Kết quả đánh giá chất lượng năm 2018 của Trung tâm y tế Tân Kỳ

TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

  1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 83/83 TIÊU CHÍ
  2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 100%
  3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 220 (Có hệ số: 241)
  4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 2.68

 

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số tiêu chí
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: 9 24 37 13 0 83
6. % TIÊU CHÍ ĐẠT: 10.84 28.92 44.58 15.66 0.00 83

BÁO CÁO ĐOÀN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2018

I. KẾT QUẢ ĐOÀN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số Chỉ tiêu Bệnh viện tự đánh giá NĂM 2018 Đoàn KT đánh giá NĂM 2018 Chi tiết
A PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)
A1 A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)
A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể 4 4
A1.2 Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật 3 4
A1.3 Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh 3 3
A1.4 Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời 3 3
A1.5 Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán… theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên 4 3
A1.6 Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện 3 3
A2 A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)
A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường 4 3
A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện 4 3
A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt 3 3
A2.4 Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý 3 3
A2.5 Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện 3 3
A3 A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)
A3.1 Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp 4 3
A3.2 Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp 3 3
A4 A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)
A4.1 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị 4 4
A4.2 Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân 4 2
A4.3 Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác 4 4
A4.4 Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế 3 3
A4.5 Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời 4 3
A4.6 Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp 3 3
B PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)
B1 B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)
B1.1 Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện 4 4
B1.2 Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện 4 3
B1.3 Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện 3 3
B2 B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)
B2.1 Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp 4 2
B2.2 Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức 4 2
B2.3 Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực 3 3
B3 B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)
B3.1 Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế 4 4
B3.2 Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế 4 4
B3.3 Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện 3 3
B3.4 Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế 3 2
B4 B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)
B4.1 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai 3 3
B4.2 Triển khai văn bản của các cấp quản lý 4 4
B4.3 Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện 3 2
B4.4 Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận 4 4
C PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)
C1 C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)
C1.1 Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện 3 3
C1.2 Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ 4 4
C2 C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)
C2.1 Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học 4 3
C2.2 Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học 4 3
C3 C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)
C3.1 Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế 3 3
C3.2 Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn 4 4
C4 C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)
C4.1 Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn 3 2
C4.2 Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 3 3
C4.3 Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay 4 2
C4.4 Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 2 1
C4.5 Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 4 4
C4.6 Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 1 1
C5 C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)
C5.1 Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật 3 3
C5.2 Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới 4 3
C5.3 Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng 3 3
C5.4 Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị 3 3
C5.5 Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện 3 2
C6 C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)
C6.1 Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả 3 2
C6.2 Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị 2 2
C6.3 Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện 2 2
C7 C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)
C7.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện 1 1
C7.2 Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện 1 1
C7.3 Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện 3 1
C7.4 Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý 3 2
C7.5 Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện 1 1
C8 C8. Chất lượng xét nghiệm (2)
C8.1 Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh 3 3
C8.2 Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm 2 2
C9 C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)
C9.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược 3 3
C9.2 Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược 3 3
C9.3 Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng 3 2
C9.4 Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 3 3
C9.5 Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng 3 2
C9.6 Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả 3 3
C10 C10. Nghiên cứu khoa học (2)
C10.1 Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học 3 2
C10.2 Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh 3 3
D PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)
D1 D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)
D1.1 Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện 2 1
D1.2 Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện 2 2
D1.3 Xây dựng văn hóa chất lượng 3 3
D2 D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)
D2.1 Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh 2 1
D2.2 Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục 2 2
D2.3 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa 2 1
D2.4 Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ 4 2
D2.5 Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã 3 2
D3 D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)
D3.1 Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện 3 2
D3.2 Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện 3 2
D3.3 Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện 3 3
E PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA
E1 E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)
E1.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh 3 2
E1.2 Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh 4 4
E1.3 Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF 4 3
E2.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa 3 2

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Điểm TB Số TC áp dụng
PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19) 0 1 14 4 0 3.16 19
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6) 0 0 4 2 0 3.33 6
A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5) 0 0 5 0 0 3.00 5
A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2) 0 0 2 0 0 3.00 2
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6) 0 1 3 2 0 3.17 6
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14) 0 4 5 5 0 3.07 14
B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3) 0 0 2 1 0 3.33 3
B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3) 0 2 1 0 0 2.33 3
B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4) 0 1 1 2 0 3.25 4
B4. Lãnh đạo bệnh viện (4) 0 1 1 2 0 3.25 4
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35) 6 11 15 3 0 2.43 35
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2) 0 0 1 1 0 3.50 2
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2) 0 0 2 0 0 3.00 2
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2) 0 0 1 1 0 3.50 2
C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6) 2 2 1 1 0 2.17 6
C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2) 0 1 4 0 0 2.80 5
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3) 0 3 0 0 0 2.00 3
C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5) 4 1 0 0 0 1.20 5
C8. Chất lượng xét nghiệm (2) 0 1 1 0 0 2.50 2
C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6) 0 2 4 0 0 2.67 6
C10. Nghiên cứu khoa học (2) 0 1 1 0 0 2.50 2
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11) 3 6 2 0 0 1.91 11
D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3) 1 1 1 0 0 2.00 3
D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5) 2 3 0 0 0 1.60 5
D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3) 0 2 1 0 0 2.33 3
PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA 0 2 1 1 0 2.75 4
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4) 0 1 1 1 0 3.00 3

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC KIỂM TRA BỆNH VIỆN

Đánh giá toàn diện theo Bộ tiêu chí đánh giá chất lương bệnh viện phiên bản 2.0 ban hành kèm theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các hoạt động chuyên môn, cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh của bệnh viện Gíup bệnh viện đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động và cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện, từ đó làm cơ sở xây dựng kế hoạch và tiến hành các hoạt động can thiệp nâng cao chất lượng bệnh viện. Sơ bộ xếp loại kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động và dịch vụ khám, chữa bệnh của các bệnh viện.

IV. BIỂU ĐỒ CÁC KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

·  a. Biểu đồ chung cho 5 phần (từ phần A đến phần E)[No canvas support]

·  b. Biểu đồ riêng cho phần A (từ A1 đến A4)[No canvas support]

·  c. Biểu đồ riêng cho phần B (từ B1 đến B4)[No canvas support]

·  d. Biểu đồ riêng cho phần C (từ C1 đến C10)[No canvas support]

·  e. Biểu đồ riêng cho phần D (từ D1 đến D3)[No canvas support]

IV. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

– Trung tâm đã tích cực trong việc bám sát các tiêu chí để nâng cao chất lượng Khám chữa bệnh
– Trung tâm chưa thành lập tổ quản lý chất lượng và chưa có nhân viên chuyên trách về QLCL

V. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ ƯU ĐIỂM CỦA BỆNH VIỆN

– Trung tâm đã có website riêng, có logo, slogan
– Đã thành lâp hội dồng thuốc và điều trị họp đều đặn theo quy định
– Khoa dược có phòng làm việc riêng, đảm bảo cơ sở vật chất trang thiêt bị phục vụ cho công tác dược
– có phàn mềm theo doi xuất nhập thuốc, quy trình chuẩn cho hoạt động chuyên môn
– Có xây dựng quy trình chuyên môn đến sử dụng thuốc
– Có bản phát triển nguồn nhân lực, có bảng tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch
– Có đề án vị trí việc làm, mô tả theo từng chức danh của từng vị trí theo việc làm

VI. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

– Trung tâm chưa triển khai công tác giám sát KSNK về nhiễm khuẩn bệnh viện, vi khuẩn kháng thuốc, tuân thủ quy trình, quy định, hướng dẫn của nhân viên y tế
– Chưa tiến hành tập huấn và dánh giá về công tác nhập mã ICD
– Trung tâm chưa triển khai cung cấp mã xác định cho từng bệnh nhân
– Chưa đạt tỷ lệ điều dưỡng nhi khoa được đào tạo về chuyên ngành nhi và cử nhân nữ hộ sinh
– Chưa tiến hành sinh hoạt khoa học bình bệnh án, bình đơn thuốc thường quy
– Đã tiến hành hoạt động nội kiểm nhưng còn sơ sài
– Thiếu một số quy trình liên quan đến cung ứng thuốc
– Năm 2018 chưa có báo cáo ADR gửi trung tâm quốc gia, khu vực về thông tin thuốc
– Chưa tuyển dụng đủ bác sĩ theo đề án vị trí việc làm
– Trong năm không có lớp tập huấn nâng cao kỹ năng ứng xử giao tiếp
– Trung tâm đã có kế hoạch cải tiến chất lượng năm 2018 tuy nhiên chưa đầy đủ thông tin về chỉ số chất lượng củ thể
– Chưa thành lập tổ quản lý chất lượng
– Các khoa chưa xây dựng đề án cải tiến chât lượng riêng của từng khoa
– Chưa đánh giá chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm
– Các thông tin ghi trên mẫu bệnh phẩm đang còn thiếu thông tin,chỉ ghi thông tin tên và số thứ tự
– Chưa áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật, để rà soát quá trình làm thủ thuật, phẫu thuật sai vị trí, sai người bệnh
– Chưa có hệ thống báo cáo sự cố y khoa chung của bệnh viện
– Chưa có chuông báo liên hệ nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng
– Hệ thống điều dưỡng hoạt động chưa hiệu quả
– Kết quả giám sát công tác điều dưỡng chưa có.
– Nhà mổ vệ sinh không đúng quy trình

VII. ĐOÀN KIỂM TRA ĐỀ XUẤT CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẦN CẢI TIẾN

– Trung tâm cần tập trung cải tiến các vấn đề tồn tại nêu trên và kịp thời các văn bản đang còn thiếu

VIII. Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA BỆNH VIỆN VỀ KẾT QUẢ KIỂM TRA

– Đoàn kiểm tra đã chỉ ra những vấn đề đã làm được và chưa làm được để Trung tâm tiếp thu những ý kiến và rút kinh nghiệm
-Trung tâm sẽ khắc phục những tồn tại dể nâng cao chất lượng đáp ứng công tác khám và chữa bệnh cho nhân dân.
-Trung tâm hoàn toàn nhất trí với mức điểm mà đoàn đã chấm
– Đề nghị SYT và UBND Tỉnh đẩy nhanh đề án xử lý chất thải lỏng

IX. KẾT LUẬN CỦA TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA

– Trung tâm cần tập trung cải tiến và khắc phục những vấn đề còn tồn tại để nâng cao chất lượng đáp ứng công tác khám chữa bệnh cho nhân dân.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *